sơn hồ

Học thuật
Thân thiện
sơn hồ

Một con thuyền nhỏ bơi trên mặt hồ trong vườn có sơn hồ.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Núi giả hồ đào ra để làm cảnh: "Sơn hồ" một cụm từ Hán Việt dùng để chỉ cảnh quan nhân tạo, bao gồm núi non giả hồ nước được đào tạo, xây dựng với mục đích trang trí, thưởng ngoạn.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Khu vườn này được thiết kế với sơn hồ rất tinh tế. (Khu vườn này được thiết kế với núi giả hồ nước rất tinh tế.)
    • Các bậc vua chúa xưa thường cho xây dựng sơn hồ trong cung điện để thư giãn. (Các bậc vua chúa xưa thường cho xây dựng núi giả hồ nước trong cung điện để thư giãn.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Sơn hồ điệp ảnh": Cảnh núi non, hồ nước bóng hình in bóng, thường dùng để miêu tả một cảnh quan đẹp như tranh vẽ, sự hài hòa giữa thực ảo.
    • Phong cảnh nơi đây đúng sơn hồ điệp ảnh, khiến lòng người say đắm. (Phong cảnh nơi đây đúng cảnh núi hồ in bóng, khiến lòng người say đắm.)
Biến thể từ gần giống
  • Giả sơn (danh từ): Núi giả, một phần của cảnh quan "sơn hồ".

    • Nghệ thuật xây dựng giả sơn đòi hỏi sự khéo léo cao. (Nghệ thuật xây dựng núi giả đòi hỏi sự khéo léo cao.)
  • Hồ cảnh (danh từ): Cảnh hồ, thường hồ nước nhân tạo dùng để trang trí.

    • Hồ cảnh trong công viên nơi nhiều người tới dạo mát. (Cảnh hồ trong công viên nơi nhiều người tới dạo mát.)
Từ đồng nghĩa
  • Cảnh quan nhân tạo: Phong cảnh được con người tạo ra.
  • Non bộ (danh từ): Nghệ thuật tạo hình núi non, sông hồ thu nhỏ, thường trong chậu hoặc bể cạn; phạm vi nghĩa hẹp hơn chuyên biệt hơn "sơn hồ".
Thành ngữ liên quan
  • "Giang sơn cẩm tú": Non sông gấm vóc, thường dùng để ca ngợi vẻ đẹp của đất nước. Tuy không trực tiếp chứa từ "sơn hồ", nhưng cùng sử dụng yếu tố "sơn" (núi) để chỉ cảnh đẹp thiên nhiên.
    • Đất nước ta thật đúng giang sơn cẩm tú. (Đất nước ta thật đúng non sông gấm vóc.)
sơn hồ

Một con thuyền nhỏ bơi trên mặt hồ trong vườn có sơn hồ.

  1. Núi giả hồ đào ra để làm cảnh